Trí Nguyễn Logo
Thời gian làm việc: 7:15 – 18:30 Thứ 2 đến Thứ 7
BẢN TIN THUẾ THÁNG 09/2021

BẢN TIN THUẾ THÁNG 09/2021

BẢN TIN THUẾ THÁNG 09/2021
24/09/2021

1. Công văn số 3246/TCT-CS ngày 30/8/2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất

- Căn cứ Điều 3, Khoản 3 Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Căn cứ Điểm 1 và Điểm 2, Phụ lục I Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ;

Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế, phối hợp với các cơ chức năng địa phương rà soát lại việc giao đất, cho thuê đất của Công ty TNHH MTV Cao su Hương Khê- Hà Tĩnh để xem xét, thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai. Trường hợp vướng mắc trong việc xác định ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn và giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh trao đổi với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Đơn vị chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2018/NĐ-CP) để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

2. Công văn số 3247/TCT-CS ngày 30/8/2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ

Trường hợp phát sinh loại ô tô xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cơ quan Thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ để quyết định giá tính lệ phí trước bạ (trong đó cơ sở xác định giá tính lệ phí trước bạ: đối với tài sản sản xuất trong nước là theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng; giá trên ứng dụng quản lý trước bạ của Cơ quan Thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Các quy định nêu trên được thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

3. Công văn số 3253/TCT-CS ngày 30/8/2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ lãi tiền gửi Ngân hàng Tổng cục Thuế đã có các công văn trả lời: Công văn số 2351/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương; công văn số 2127/TCT-CS ngày 22/5/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh (bản photocopy các công văn đính kèm). Theo đó, khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi thì không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

4. Công văn số 3255/TCT-CS ngày 30/8/2021 về Phiếu xuất kho

Trong thời gian Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được ban hành đến hết ngày 30/6/2022, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1870/TCT-CS ngày 21/5/2014 trả lời Cục Thuế thành phố Hải Phòng (bản photocopy đính kèm).

Trường hợp Công ty TNHH.cung ứng nhựa đường sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được in, phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Theo đó, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chứng từ được quản lý như hoá đơn và mẫu số 5.4. Mẫu tham khảo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) là mẫu tham khảo không mang tính bắt buộc. Vì vậy, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ không nhất thiết phải có tiêu thức "Đơn giá” và "thành tiền". Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ nêu trên, đồng thời có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .

5. Công văn số 3358/TCT-CS ngày 7/9/2021 về chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất

Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên tại công văn số 1481/CTHYE- TTHT: "Công ty TNHH Vật liệu mới Haixin Việt Nam tiến hành thuê đất, mua sắm trang thiết bị xây dựng nhà xưởng đầu tư dự án Haixin số 2 để thực hiện dự án theo cơ chế doanh nghiệp chế xuất. Nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu kinh tế và Khu công nghiệp, Cục hải quan TP Hải phòng đã có công văn số 1840/HQHP-GSQL ngày 22/02/2021 và Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên đã cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT số 43208033451 ngày 25/2/2021 cho dự án “Nhà máy Haixin số 2” (địa chỉ tại đường F1, Khu F, KCN Phố Nối A) không được áp dụng cơ chế của DNCX".

6. Công văn số 3393/TCT-CS ngày 9/9/2021 về hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp khi chuyển thành doanh nghiệp chế xuất

Về nguyên tắc, doanh nghiệp chế xuất không phải người nộp thuế GTGT. Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã chuyển thành doanh nghiệp chế xuất thì dự án đầu tư của doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT .

Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp (chuyển đổi theo quy định của Luật Doanh nghiệp), được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc chuyển từ doanh nghiệp thông thường sang doanh nghiệp chế xuất không thuộc các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Đề nghị các Cục Thuế kiểm tra, rà soát tình hình thực tế và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xác định các doanh nghiệp là doanh nghiệp chế xuất hay không phải là doanh nghiệp chế xuất làm căn cứ xử lý việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế theo quy định

7. Công văn số 3419/TCT-CS ngày 13/9/2021 về gia hạn nộp thuế

Hiện nay, Chính phủ đã có Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2021 cho các đối tượng bị tác động bởi dịch bệnh Covid-19, trong đó có doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong ngành vận tải, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ lưu trú và ăn uống. Theo đó, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Hết thời hạn được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp thuộc các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 62 , Điều 63 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được xem xét giải quyết theo quy định.

Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục có những đánh giá, nghiên cứu để kịp thời đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ người nộp thuế giảm bớt khó khăn trong bối cảnh đại dịch.

8. Công văn số 3489/TCT-CS ngày 14/9/2021 về việc ưu đãi thuế TNDN

Về nguyên tắc doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN. Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

9. Công văn số 3542/TCT-CS ngày 16/9/2021 về trả lời chính sách thuế

- Đối với thuế TNDN, đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

- Đối với thuế GTGT, đơn vị sự nghiệp (tổ chức kinh tế khác) thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, trừ trường hợp đăng ký nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ.

10. Công văn số 3556/TCT-DNNCN ngày 17/9/2021 về quyết toán thuế TNCN

Theo đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, nếu chưa được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả mà phải tự khai quyết toán thuế TNCN đối với cả phần thu nhập này .

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập A khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này khi không có yêu cầu.

Trường hợp cá nhân trong danh sách rà soát nêu tại công văn số 765/CTDBINVDTPC ngày 26/05/2021 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên phát hiện các nguồn thu nhập nêu trong danh sách không đúng với thực tế phát sinh thì có phản hồi để cơ quan thuế kịp thời xử lý.

11. Công văn số 3557/TCT-DNNCN ngày 17/9/2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế TNCN

* Chi phí tiền lương: Đối với phần tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào hồ sơ tài liệu do đơn vị giải trình, cung cấp để xác định tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mà đơn vị trả thu nhập thực tế chi trả theo quy định tại khoản 2 Điều 9, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và điểm c, khoản 2.6, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính để xác định chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị.

* Về thuế Thu nhập cá nhân: căn cứ hồ sơ tài liệu thực tế tại đơn vị, khi cá nhân là lao động thời vụ nhận thu nhập (bảng lương chi tiết có ký nhận của từng cá nhân), công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định nêu tại điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TTBTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

12. Công văn số 3600/TCT-DNL ngày 20/9/2021 về việc kê khai, nộp thuế đối vớicác dự án điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý vận hành

- Về số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã nộp của dự án nhà máy sản xuất điện Thái Bình trong khoảng thời gian từ khi phát sinh doanh thu đến trước khi thành lập Công ty Nhiệt điện Thái Bình:

Hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có các nhà máy điện thuộc EVN trong khi chưa thành lập công ty để quản lý vận hành, Tổng cục Thuế đã ban hành các công văn số 370/TCT-DNL ngày 25/1/2018, công văn số 1502/TCTDNL ngay 23/4/2018 và công văn số 2884/TCT-DNL ngày 24/7/2018 hướng dẫn.-

- Về tiền chậm nộp tiền thuế: Trên cơ sở rà soát, đối chiếu nghĩa vụ thuế phải nộp của EVN tại các cơ quan thuế trường hợp có phát sinh chậm nộp tiền thuế cho NSNN thì Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội; khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính để xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.

13. Công văn số 3631/TCT-CS ngày 22/9/2021 về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 13/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

- Căn cứ Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 3/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đề nghị hoàn thuế cho kỳ đề nghị hoàn từ tháng 10/2019 đến tháng 10/2020 có doanh thu xuất khẩu và kết luận xác minh số tiền thuế tạm dừng đã đủ điều kiện hoàn thì Cục Thuế tỉnh Hải Dương có trách nhiệm xem xét hoàn thuế theo quy định.

14. Công văn số 3654/TCT-KK ngày 22/9/2021 về khai tính thuế cho địa phương kinh doanh khác tỉnh

Trường hợp Công ty TNHH Phú Thủy trụ sở chính tại tỉnh Ninh Thuận do Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận quản lý, có địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước, là đơn vị hạch toán phụ thuộc trụ sở chính thỉ Công ty TNHH Phú Thủy sử dụng mã số thuế của Công ty để thực hiện khai riêng thuế GTGT đối với địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước với Cục Thuế tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; việc sử dụng hóa đơn GTGT được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính

Trân trọng,