
1. Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường
2. Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, lệ phí giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
3. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân
4. Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở
5. Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
6. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
7. Phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện
8. Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn
9. Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán (trừ 02 khoản dưới đây)
10. Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
11. Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá
12. Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài
13. Lệ phí sở hữu công nghiệp
14. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
15. Phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam
16. Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay … và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay .. 17. a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay), tàu biển.
18. Phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
19. Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước
20. a) Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp và b) Phí bảo hộ giống cây trồng (duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng):
21. Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB
22. Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
23. Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
24. Phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy
25. Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy
26. Lệ phí cấp Căn cước công dân
27. Phí trong lĩnh vực y tế
28. Phí sử dụng đường bộ thu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải…
29. Phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm 30. Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản
31. Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.
32. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.
THỰC HIỆN GIA HẠN NỘP THUẾ NĂM 2021 THEO NGHỊ ĐỊNH 52/2021/NĐ-CP:
1. Thuế GTGT: Gia hạn 5 tháng đối với số thuế GTGT từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021.
Quý 1: nộp trước 30/9/2021 (5 tháng)
Quý 2: nộp trước 30/12/2021 (5 tháng)
Tháng 7 (gia hạn 4 tháng) và Tháng 8/2021 (gia hạn 3 tháng): nộp trước 20/12/2021.
2. Thuế TNDN: Gia hạn 3 tháng đối với số tạm nộp của quý 1, quý 2 năm 2021. Quý 1: nộp trước 30/7/2021
Quý 2: nộp trước 30/10/2021
3. Tiền thuê đất: Gia hạn 06 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2021 đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021. Thời hạn nợp cuối cùng là ngày 30/11/2021.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân năm 2021 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.
· Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được gia hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
· Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần, theo Mẫu tại Nghị định 52, cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
· Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7/2021, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.