Trí Nguyễn Logo
Thời gian làm việc: 7:15 – 18:30 Thứ 2 đến Thứ 7
CẬP NHẬT QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ 2026

CẬP NHẬT QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ 2026

Luật Quản lý Thuế số 108/2025/QH15 ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành
admin
12/07/2026

Luật Quản lý Thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;

Nghị định 252/2026/ND—CP ngày 30/06/2026 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Nghị định 254/2026/ND—CP ngày 30/06/2026 Quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử;

Nghị định 255/2026/ NĐ-CP ngày 30/06/2026 Quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết;

Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/05/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC;

Thông tư 86/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 Quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Thông tư 90/2026/ TT-BTC ngày 30/06/2026 Quy định về các nội dung liên quan đến đăng ký thuế;

Thông tư 91/2026/ TT-BTC ngày 30/06/2026 Hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

Thông tư 94/2026/ TT-BTC ngày 30/06/2026 Quy định về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

1. Các dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về thuế

(1) Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 02 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;

(2) Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động/thay đổi kinh doanh từ 02 lần trong năm;

(3) Doanh nghiệp mới thành lập chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 01 - 02 năm hoạt động;

(4) Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

(5) Doanh nghiệp thành lập do cá nhân có quan hệ gia đình cùng góp vốn như vợ, chồng, anh em ruột....;

(6) Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn;

(7) Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán, chuyển nhượng cho người khác;

(8) Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản;

(9) Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng;

(10) Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;

(11) Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;

(12) Các doanh nghiệp có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công: Kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); Kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; Kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; Kinh doanh xăng dầu; Kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản; Kinh doanh nông lâm sản ;

(13) Doanh thu tăng đột biến: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 03 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước); Số thuế GTGT phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);

(14) Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;

(15) Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);

(16) Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 - 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng;

(17) Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP;

(18) Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo);

(19) Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào;

(20) Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;

(21) Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ;

(22) Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;

(23) Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);

(24) Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;

(25) Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.

2. Hậu quả pháp lý khi bị xếp hạng rủi ro cao về thuế

- Lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc tại cơ quan thuế;

- Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau khi giải quyết, xử lý hồ sơ hoàn thuế;

- Áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, cưỡng chế thu nợ thuế;

- Không chấp nhận đăng ký, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;

- Đóng băng, hạn chế các giao dịch liên quan đến mã số thuế;

Các hóa đơn xuất ra có nguy cơ bị liệt vào danh sách không hợp pháp. Đối tác mua hàng bị từ chối khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý thuế TNDN.

3. Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế

- Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

- Đối với người liên quan đến doanh nghiệp: Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

- Các nhóm bổ sung khác:

+ Các cá nhân trên của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, và sau 120 ngày kể từ khi cơ quan thuế ra thông báo vẫn không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

+ Người nước ngoài còn nợ thuế quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

+ Người Việt Nam xuất cảnh định cư ở nước ngoài hoặc đang định cư ở nước ngoài, nếu còn nợ thuế quá hạn trước khi rời Việt Nam.

Trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế sẽ gửi thông báo thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.

4. Tạm ngừng, chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: NNT thông báo chậm nhất 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng. Mỗi lần thông báo được tạm ngừng tối đa 12 tháng. Hoạt động trở lại đúng hạn: không cần thông báo lại. Hoạt động trở lại sớm hơn dự kiến: phải thông báo trước 1 ngày làm việc.

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: NNT nộp hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động/kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

- Doanh nghiệp đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, nếu có nhu cầu thì được cơ quan thuế cho tiếp tục sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, với điều kiện phải nộp ngay ít nhất 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp. Thời hạn tạm dừng là 10 ngày làm việc. Số tiền tạm dừng tương ứng bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.

5. Quản lý thuế hộ kinh doanh

HKD có doanh thu dưới 1 tỷ/năm không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

HKD xác định có mức doanh thu không thuộc đối tượng chịu thuế, nộp thuế thì phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.

HKD có mức doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế, nộp thuế thì HKD tự xác định số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

HKD- CNKD trên nền tảng TMĐT, nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán thì chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay. Trường hợp khác, HKD- CNKD trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

6. Thuế suất trực tiếp hộ kinh doanh

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế GTGT 1%, thuế TNCN 0,5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT 3%, thuế TNCN 1,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT 5%, thuế TNCN 2%;

- Cho thuê tài sản (nhà, đất, mặt bằng) & dịch vụ nội dung số: Thuế GTGT 5%, thuế TNCN 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: Thuế GTGT 2%, thuế TNCN 1%.

7. Các chính sách miễn giảm, gia hạn thuế, phí năm 2026

- Thuế giá trị gia tăng: giảm 2% đối với các nhóm hàng dịch vụ có mức thuế suất GTGT 10% xuống còn 8%, áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

- Tiếp tục miễn giảm 46 khoản phí, lệ phí đến hết ngày 31/12/2026.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thời hạn miễn thuế đến hết ngày 31/12/2030.

- Gia hạn tiền thuê đất kỳ đầu tiên năm 2026 đến ngày 02/11/2026.

- Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN:

+ Kỳ tính thuế tháng 5/2026 (GTGT, TNCN): Chậm nhất là ngày 20/11/2026.

+ Kỳ tính thuế tháng 6, 7, 8 và 9/2026 (GTGT, TNCN): Chậm nhất là ngày 21/12/2026

+ Kỳ tính thuế quý II/2026 (GTGT, TNCN, TNDN tạm nộp): Chậm nhất là ngày 02/11/2026.

+ Kỳ tính thuế quý III/2026 (GTGT, TNCN, TNDN tạm nộp): Chậm nhất là ngày 30/12/2026.

Trân trọng,