
Luật thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025
Nghị định 253/2026/ND—CP ngày 30/06/2026 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN
Thông tư 87/2026/ TT-BTC ngày 30/06/2026 Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ KD bao gồm: từ SX-KD hàng hóa, dịch vụ; từ hành nghề độc lập của cá nhân; từ đại lý BH, xổ số, bán hàng đa cấp; từ môi giới; từ hợp tác KD; từ kinh doanh TMĐT, KD dựa trên nền tảng số.
Thuế TNCN từ KD áp dụng đối với HKD-CNKD có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm.
Không tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động của HGĐ-CN trực tiếp sản xuất sản phẩm NN chưa qua chế biến thành các SP khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường....
Thuế suất TNCN tính trên thu nhập: 15%; 17%; 20%
Thuế suất TNCN tính trên doanh thu (1-3 tỷ đồng): 0,5%; 1,5%; 2%; 5%; 1% tùy theo ngành nghề.
2. Thu nhập từ đầu tư vốn
Bao gồm: tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất, quyền SHTT, công nghệ và bí quyết kỹ thuật....
Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
Trường hợp nhận cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn CSH thì cá nhân nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi chuyển nhượng số cổ phiếu này; đồng thời nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán
Chuyển nhượng vốn áp dụng cho phần vốn góp trong Công ty TNHH/Hợp danh, chịu thuế TNCN 20% trên lợi nhuận.
Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan, thì thuế TNCN = giá chuyển nhượng x thuế suất 2%.
Chuyển nhượng chứng khoán áp dụng cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng.
Trường hợp bán toàn bộ DN tư nhân, công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm CSH dưới hình thức CN vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động CN bất động sản.
4 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Bao gồm: quyền SDĐ và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước...
Thuế TNCN đối với TN từ chuyển nhượng BĐS của cá nhân cư trú được xác định bằng giá CN nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng BĐS là giá ghi trên hợp đồng CN tại thời điểm CN hoặc giá đất theo bảng giá đất nhân hệ số điều chỉnh.
Miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại VN; và thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được Nhà nước giao đất.
5. Thu nhập từ trúng thưởng
Bao gồm: xổ số; khuyến mại; đặt cược; các trò chơi, cuộc thi có thưởng ..., trừ trúng thưởng trong casino.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Thu nhập tính thuế là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.
6. Thu nhập từ bản quyền
Bao gồm: chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
7. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
8. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Bao gồm: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác ...
Thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Thu nhập tính thuế là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
Miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai với nhau; từ kiều hối do thân nhân tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước...
9. Thu nhập khác
Bao gồm: tên miền internet quốc gia Việt Nam; chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các bon; biển số xe ô tô trúng đấu giá; tài sản số; quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác ....
Thuế TNCN đối với TN khác (trừ TN từ chuyển nhượng TS số được xác định bằng TN tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, TN tính thuế là phần TN vượt trên 20 triệu đồng mà NNT nhận được theo từng lần chuyển nhượng.
Thuế TN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
Miễn thuế TNCN từ CN lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính; từ tiền lãi trái phiếu xanh; từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
10. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
10a. Thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế
- Tiền ăn giữa ca (1,2 triệu /tháng), tiền làm đêm, thêm giờ trong mức quy định;
- Các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về BHXH;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, thất nghiệp, thôi việc, mất việc làm, hiếu hỉ;
- Tiền hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân;
- Tiền mua sản phẩm BH không bắt buộc và không có tích lũy về phí BH, bán tại VN;
- Tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động;
- Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của cá nhân là chủ DN tư nhân, cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên.
10b. Các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng;
- Đóng góp đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
- Đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
- Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm;
10c. Người phụ thuộc
Bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi, con trên 18 tuổi nhưng đang học hoặc mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Vợ hoặc chồng, cha mẹ;
- Các thân nhân khác không nơi nương tựa đang sống cùng và có nuôi dưỡng;
Tiêu chí xác định người phụ thuộc
- Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Thu nhập bình quân không vượt quá 3 triệu đồng/ tháng;
Mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
10d. Khấu trừ thuế
- Khấu trừ 10% đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì khấu trừ thuế khi cá nhân có yêu cầu;
- Cá nhân có thu nhập dưới mức phải nộp thuế làm làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế. Tổ chức trả thu nhập tổng hợp danh sách và thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế nộp cho cơ quan thuế hàng năm;
- Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
10e. Biểu thuế TNCN từ 01/01/2026
Bậc thuế 1: Phần thu nhập tính thuế/tháng đến 10 triệu đồng, Thuế suất 5%;
Bậc thuế 2: Phần thu nhập tính thuế/tháng trên 10 đến 30 triệu đồng, Thuế suất 10%;
Bậc thuế 3: Phần thu nhập tính thuế/tháng trên 30 đến 60 triệu đồng, Thuế suất 20%;
Bậc thuế 4: Phần thu nhập tính thuế/tháng trên 60 đến 100 triệu đồng, Thuế suất 30%;
Bậc thuế 5: Phần thu nhập tính thuế/tháng trên 100 triệu đồng, Thuế suất 35%;
10f. Thuế TNCN đối với bảo hiểm tự nguyện
Trường hợp NLĐ tham gia BH hưu trí bổ sung theo Luật BHXH, mua BH hưu trí tự nguyện và BH nhân thọ thì mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng tiền đóng cho các loại hình này;
Trường hợp người SDLĐ mua cho NLĐ bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm BH hưu trí bổ sung, BH hưu trí tự nguyện), BH có tích lũy về phí BH của doanh nghiệp VN, doanh nghiệp BH có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên phần phí tích lũy vượt mức quy định (03 triệu đồng/tháng) tại từng lần trả tiền phí tích lũy. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần TN này.
Trường hợp người SDLĐ mua cho NLĐ bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí BH của DN nước ngoài bán tại VN thì người SDLĐ có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí BH đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định trước khi trả lương cho NLĐ. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần TN này.
Trân trọng