
Câu 1. Về khai thuế GTGT
-Câu hỏi: Công ty đang thực hiện theo công văn số 5366/TCT-DNL ngày 30/11/2023 của Tổng cục Thuế về việc Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ về thuế GTGT đối với hoạt động thư tín dụng (L/C), tuy nhiên khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế tăng số thuế phải nộp của các kỳ tính thuế đã có thời gian phát sinh phải nộp trên 10 năm trở về trước (năm 2011, 2012, 2013) thì ứng dụng của ngành chặn không cho Người nộp thuế nộp tờ khai. Như vậy, trường hợp này Người nộp thuế có phải kê khai nộp thuế vào ngân sách nhà nước hay không?
- Trả lời:
Liên quan đến thuế GTGT đối với thư tín dụng L/C, thực hiện thông báo Kết luận số 324/TB-VPCP của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái, ngày 30/11/2023 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 5366/TCT-DNL và công văn số 5367/TCT-DNL gửi các Cục Thuế và các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đề nghị khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động thư tín dụng L/C theo quy định tại Luật Thuế GTGT, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và pháp luật có liên quan (Luật Các TCTD năm 2010 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2011).
Tại các công văn nêu trên, Tổng cục Thuế đã nêu rõ: Trước đó, ngày 22/4/2020, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1606/TCT-DNL đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố rà soát, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn quản lý có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ thư tín dụng (L/C) thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định.
Về nội dung vướng mắc của NNT, hiện nay phát sinh các trường hợp NNT khai bổ sung thuế GTGT từ 01/01/2011 (thời điểm có hiệu lực của Luật Các TCTD) nhưng ứng dụng thuế điện tử không hỗ trợ tiếp nhận các tờ khai có thời hạn quá 10 năm (tính từ ngày nộp tờ khai bổ sung trở về trước), Tổng cục Thuế đang tiến hành phân tích nghiệp vụ, trường hợp cần thiết chỉ đạo nâng cấp ứng dụng để hướng dẫn đối với trường hợp NNT khai bổ sung quá 10 năm .
Câu 2. Về khai thuế GTGT
- Câu hỏi: Công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, có các địa điểm kinh doanh khác tỉnh, các địa điểm kinh doanh này sản xuất điện năng lượng mặt trời mái nhà. Như vậy Công ty chúng tôi có phải thực hiện phân bổ thuế thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh này không?
- Trả lời:
Về nội dung này, Tổng cục Thuế có công văn số 4185/TCT-KK ngày 11/11/2022 trả lời cho các Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa -Vũng Tàu, Sóc Trăng, theo đó:
Trường hợp hoạt động sản xuất điện mặt trời đáp ứng điều kiện là nhà máy sản xuất điện theo quy định của pháp luật điện lực thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng riêng cho cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Trường hợp hoạt động sản xuất điện mặt trời không đáp ứng điều kiện là nhà máy sản xuất điện theo quy định của pháp luật điện lực và người nộp thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Câu 3. Về khai thuế GTGT
- Câu hỏi: Chi nhánh phụ thuộc cùng Cục thuế quản lý và không có hoá đơn đầu ra. Hoá đơn đầu vào xuất theo mã số thuế chi nhánh. Hàng tháng, chi nhánh kết chuyển thuế GTGT, TNCN về Công ty mẹ kê khai có được không?
- Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế;
Căn cứ Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;
Căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh cùng tỉnh với Công ty thì Công ty khai chung vào hồ sơ khai thuế của Công ty. Công ty chỉ được kê khai các hoá đơn GTGT mua vào, bán ra mang tên và MST của Công ty.
Câu 4. Về thuế suất thuế GTGT
- Câu hỏi: Công ty chúng tôi sản xuất và gia công các sản phẩm dùng bổ sung vào môi trường nuôi trồng thủy sản, các sản phẩm này đều được đăng ký lưu hành với Cục Thủy Sản và được cấp phép lưu hành theo quy định của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
1. Sản phẩm thuộc nhóm: sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, loại: Chế phẩm sinh học, nguyên liệu chính là: vinh sinh vật Bacillus subtilis, Bacillus lichenifomis, … Công dụng: Bổ sung vi sinh vật có lợi vào môi trường nuôi giúp phân hủy bùn bã hữu cơ, thức ăn dư thừa, phân tôm cá tích tụ dưới đáy ao. Cải thiện chất lượng nước và đáy ao nuôi tạo môi trường thuận lợi cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt, giúp cân bằng hệ sinh thái.
2. Sản phẩm thuộc nhóm: sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, loại: hỗn hợp khoáng, nguyên liệu chính: Ca, Mg, KCl ,… Công dụng: Bổ sung khoáng chất cần thiết giúp tôm cứng vỏ, thúc đẩy quá trình lột vỏ, tái tạo vỏ mới. Tránh các hiện tượng thiếu khoáng trên tôm.
Căn cứ điểm d, khoản 2 điều 10 Thông tư 219/2023/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 5% áp dụng đối với: Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng. Căn cứ khoản 6 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính Sửa đổi khoản 2 Điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2023: đối với chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng áp dụng mức thuế suất 5%. Căn cứ vào thông tin sản phẩm và các điều khoản trên công ty chúng tôi xác định thuế suất của sản phẩm là 5%
- Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% và 10%.
Trường hợp sản phẩm do công ty sản xuất nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng thủy sản thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp sản phẩm không được xác định chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Câu 5. Về thuế suất thuế GTGT
- Câu hỏi:
1/ Bán gas bình phục vụ việc nấu ăn trong bếp ăn của công ty phục vụ việc nấu ăn cho cán bộ công nhân viên có thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 74 TT38/2015/TT-BTC hay không? Tức là không phải thực hiện thủ tục hải quan như mở tờ khai hải quan xuất khẩu với mặt hàng này.
2/ Nếu mặt hàng gas bình trên bán vào khu chế xuất và thuộc diện không phải mở tờ khai thì doanh nghiệp có được xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 0% cho mặt hàng này
- Trả lời:
Tại khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC hướng dẫn: ...
Tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: ...
Căn cứ quy định nêu trên, về việc có phải mở tờ khai hải quan hay không theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục: Hợp đồng, thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn, tờ khai hải quan. Các trường hợp không cần tờ khai hải quan nhưng vẫn được khấu trừ, hoàn thuế đã được quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
Câu 6. Khấu trừ thuế GTGT
- Câu hỏi: Ngành nghề kinh doanh công ty chính là: mã ngành 2610, 2220 sản xuất chân đế, chân đứng, tay cầm và các chi tiết, linh kiện trong tivi,...mã ngành 6810: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê,..
Công ty có mua 01 căn hộ chung cư mang tên công ty TNHH CORE HIGH TECH. Từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 01 năm 2024, Công ty chúng tôi có thanh toán cho nhà đầu tư để mua căn hộ đó, nhưng tại thời điểm đó chưa rõ mục đích sử dụng căn hộ, chúng tôi đã kê khai phần thuế GTGT đầu vào để khấu trừ thuế GTGT của những hóa đơn này rồi.
Căn hộ này được Công ty ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư, có hóa đơn GTGT, hợp đồng, chứng từ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty, được thanh toán qua ngân hàng.
Nay xác định được cho Tổng Giám Đốc Cty chúng tôi (người nước ngoài) ở. Vậy xin hỏi tổng cục thuế rằng: thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua căn hộ chúng tôi có được kê khai khấu trừ thuế hay không? Chi phí điện, nước,... hàng tháng bên căn hộ, họ xuất hóa đơn chúng tôi có được kê khai khấu trừ thuế GTGT hay không ạ? Kính mong Cục Thuế trả lời thắc mắc của doanh nghiệp.
- Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty mua căn hộ cho Tổng giám đốc Công ty ở là phục vụ tiêu dùng cá nhân nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của căn hộ và chi phí điện nước hàng tháng của căn hộ.
Câu 8. Hoàn thuế GTGT
- Câu hỏi: Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải xuất trả lại nhà cung cấp nước ngoài do bị hỏng, lỗi kỹ thuật trong thời gian từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018
- Trả lời:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 4454/TCT-CS ngày 31/10/2019 trả lời Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và Công ty CP nhựa Reliable. Theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT- BTC và theo nội dung tại công văn số 4454/TCT-CS thì trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải xuất trả lại nhà cung cấp nước ngoài thuộc trách nhiệm của cơ quan hải quan Đồng Nai.
Câu 9. Hoàn thuế GTGT
- Câu hỏi : Cơ quan thuế ra Thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế của DN thuộc trường hợp kiểm trước hoàn sau với lý do “Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế” được quy định tại điểm d khoản 1 điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tuy nhiên, không nêu rõ rủi ro về thuế cao là rủi ro ở tiêu chí nào để DN nắm được rủi ro của DN ở phương diện nào để chuẩn bị giải trình cho Đoàn kiểm tra được rõ và Thông báo từ cơ quan thuế đều chung chung từ ngữ thì DN không nắm rõ và rất mơ hồ trong việc giải trình dẫn đến thời gian kéo dài trong quá trình giải quyết hoàn thuế từ 40 ngày có thể lên 100 ngày hoặc 365 ngày hoặc lâu hơn."
- Trả lời:
Trước hết, việc xác định các tiêu chí, dấu hiệu rủi ro cao giúp CQT sàng lọc, phát hiện nhanh NNT có rủi ro. Liên quan đến các dấu hiệu, phân tích rủi ro là nghiệp vụ riêng, nội bộ của CQT dựa trên các thông tin mà CQT có và thu thập được. Căn cứ các dấu hiệu rủi ro đó, CQT sẽ yêu cầu NNT giải trình các nội dung liên quan.
Thực tế, việc phân tích rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ NNT để lựa chọn NNT cần kiểm tra không phải là nội dung mới mà thời gian vừa qua, ngành Thuế cũng đã áp dụng phân tích rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ của NNT để đưa vào kế hoạch thanh kiểm tra hàng năm, kiểm tra HSKT định kỳ tháng/quý của NNT.
Qua đây, chúng tôi cũng đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cán bộ thuế thực hiện đúng Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế, làm rõ các nội dung yêu cầu NNT giải trình. Đề nghị Doanh nghiệp liên hệ, phối hợp với CQT quản lý để xác định các nội dung cần giải trình, làm rõ.
Câu 10. Hoàn thuế GTGT
- Câu hỏi:
+ Ý 1: Số thuế GTGT tiền thuê đất KCN có phải là khoản thuế GTGT được phép đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư không ? Nếu được phép đề nghị hoàn được phép đề nghị hoàn 100% số thuế GTGT theo hóa đơn hay theo tiến độ xây dựng, theo diện tích xây dựng tương ứng ?
+ Ý 3: Danh mục hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư theo quy định hiện hành bao gồm những hồ sơ nào ?
- Trả lời:
+ Ý 1: Về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ; thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế giá trị gia tăng.
+ Ý 3: Hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/Tt-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 13/2023/TT- BTC).
“2. Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư:
a.1) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
a.2) Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;
a.3) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
a.4) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ: Bản sao một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
a.5) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
a.6) Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).”
Câu 11. Hoàn thuế GTGT
- Câu hỏi: Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nước ngoài, qua các năm gần đây em thấy một số doanh nghiệp nước ngoài hoàn thuế thời gian rất chậm, số với mấy năm trở về trước hồ sơ bằng giấy lại nhanh, chuyển đổi số, có dữ liệu, có hết trên điện tử, nên Tổng cục Thuế cần phân loại hồ sơ hoàn thuế LUỒNG XANH, VÀNG, ĐỎ như hải quan, còn công tác hậu kiểm nữa, nếu cần thiết thì hoàn trước hậu kiểm sau và nên hậu kiểm thời gian sớm hơn, trước đây là 3_5 năm sau, nếu được thì hoàn trước hậu kiểm sớm ngay và sau khi hoàn, những sai sót nếu có thì có thể truy thu hoàn ngay. Vì hiện nay qua quan sát hầu hết việc vì phạm về hóa đơn, bán hóa đơn là các công ty thành lập trong nước, đối với công ty vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu, nên được ưu đãi thuế, doanh nghiệp rất cần tài chính quay vòng để tiếp tục sản xuất kinh doanh, rất mong quý cục Tổng cục thuế xem xét.
- Trả lời:
Từ tháng 10/2023, Tổng cục Thuế đã triển khai bộ tiêu chí và hệ thống phân loại hồ sơ hoàn thuế tự động theo đó phân loại ngưỡng rủi ro để xác định NNT thuộc trường hợp hoàn thuế trước (6 ngày làm việc), kiểm tra trước (40 ngày).
Qua rà soát thực tế phát sinh nhiều trường hợp NNT chuẩn bị chưa đầy đủ hồ sơ theo quy định, kê khai chưa chính xác thông tin trên hồ sơ. Đồng thời, hiện nay CQT đã triển khai sử dụng hóa đơn điện tử, ứng dụng đối chiếu phát hiện các trưởng hợp DN hoàn thuế sử dụng hóa đơn của DN không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Do đó, đề nghị NNT cần kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, kiểm soát đầu vào, chủ động phát hiện hóa đơn đầu vào không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế trước khi gửi hồ sơ hoàn thuế đến CQT, giảm thời gian CQT kiểm tra hồ sơ, NNT phải giải trình bổ sung thông tin.
Tổng cục Thuế đã và đang nâng cấp hệ thống hỗ trợ cơ quan thuế, cán bộ thuế thực hiện kiểm soát hồ sơ hoàn thuế của NNT ngày càng tự động, hỗ trợ giảm thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT.
Câu 12. Về thuế nhà thầu
- Câu hỏi: Chúng tôi là nhà thầu nước ngoài có văn phòng điều hành ở Việt Nam, được thành lập để thực hiện việc xây dựng 1 nhà máy ở BRVT. Chúng tôi đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp. Văn phòng nhà thầu đã ký thỏa thuận thầu phụ với một số nhà thầu phụ Việt Nam và nhà thầu phụ nước ngoài để giao bớt một số hạng mục công việc có trong Hợp đồng EPC đã ký với Chủ đầu tư, đồng thời việc giao thầu phụ này đã được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và các nhà thầu phụ Việt Nam này được liệt kê trong Phụ lục Danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài kèm theo Hợp đồng EPC. Liên quan đến nhà thầu phụ Việt nam Theo mục b.2 điều 13 thông tư 103/2014/TT-BTC chúng tôi không thấy hướng dẫn bắt buộc phải liệt kê giá trị giao lại cho nhà thầu phụ trong hợp đồng EPC ký giữa chúng tôi với chủ đầu tư, Như vậy, Việc hiểu và áp dụng như trên của Chúng tôi có đúng với Thông tư 103/2014/TT-BTC hay không? Và giá trị (số tiền) giao lại cho nhà thầu phụ nếu không thể hiện trên hợp đồng thầu chính có được trừ khi tính thuế TNDN hay không?
- Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm b2 Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, điều kiện để nhà thầu chính được trừ giá trị thầu phụ khi tính thuế TNDN thì hợp đồng thầu chính phải liệt kê giá trị công việc hoặc hạng mục giao thầu phụ và kèm theo danh sách các nhà thầu phụ Việt Nam, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện công việc thầu phụ tương ứng.
Về nội dung này, TCT đã có công văn số 5864/TCT-CS ngày 22/12/2023 gửi Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trả lời về trường hợp tương tự.
Câu 13. Về thuế nhà thầu
- Câu hỏi: Văn phòng nhà thầu đã ký thỏa thuận thầu phụ với 1 công ty có trụ sở tại Thái Lan và đã được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam để giao toàn bộ công việc và giá trị ở thực hiện ở nước ngoài. Việc giao thầu phụ này đã được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và được liệt kê trong Phụ lục Danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài kèm theo Hợp đồng EPC. Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp. Theo mục b.3 điều 13 thông tư 103/2014/TT-BTC chúng tôi hiểu rằng khi nhận thanh toán từ Chủ đầu tư, Văn phòng nhà thầu chỉ phải kê khai nộp thuế TNDN (một thành phần của thuế NTNN) theo tỷ lệ % tính trên toàn bộ số tiền nhận được này. Theo hợp đồng với thầu phụ nước ngoài số tiền nhận được từ chủ đầu tư sẽ thanh toán lại cho thầu phụ Thái Lan. Như vậy, có phải tại thời điểm Văn phòng nhà thầu thực hiện việc thanh toán cho thầu phụ Thái Lan dựa trên thỏa thuận thầu phụ, Văn phòng nhà thầu không có nghĩa vụ phải kê khai thuế NTNN thay cho thầu phụ Thái Lan đúng không?
- Trả lời:
Nhà thầu nước ngoài có văn phòng điều hành ở Việt Nam, đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp thì trực tiếp khai thuế tại Việt Nam. Vì vậy, văn phòng nhà thầu có nghĩa vụ kê khai nộp thuế NTNN thay cho nhà thầu phụ Thái Lan. Điểm b3 Điều 13 TT103 áp dụng đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài cũng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp. Khi đó cả 2 bên nhà thầu không trực tiếp khai thuế ở Việt Nam nên chủ đầu tư (bên Việt Nam) thực hiện khai, nộp thuế thuế thay nhà thầu.
Câu 14. Về thuế nhà thầu
- Câu hỏi: "1.Cty tôi sx bao bì có cho mẫu cho khách hàng trước khi Khách hàng đặt hàng sản xuất, mẫu gửi 1 lần nhỏ hơn 100tr , nhưng 1 năm tổng hợp lại lớn hơn 100tr cho tất cả khách hàng, vậy cty có phải đăng ký với sở công thương để ghi nhận giá trị bằng 0 hay không hay cty xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu và nộp thuế bình thường
2. Cty có xuất khẩu bao bì điều kiện giao hàng EXW thì có bị nộp thuế nhà thầu hay ko? Và cty nhập khẩu Nguyên vật liệu theo điều kiện giao hàng EXW thì có bị nộp thuế nhà thầu ko?"
- Trả lời:
"1. Không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế
2. Theo incoterm thì giao hàng EXW là điều kiện giao hàng tại xưởng. Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính thì:
- Đối với trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa (xuất khẩu bao bì) thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
- Đối với trường hợp nhập khẩu:
+ Công ty nhập khẩu bao bì theo điều kiện EXW mà địa điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu không kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì bên nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, nếu kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì bên nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu,
+ Công ty nhập khẩu bao bì theo điều kiện EXW mà điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam thì bên nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu."
Câu 15. Về thuế nhà thầu
- Câu hỏi: Công ty tôi lúc đầu có mua nguyên liệu nước ngoài về để sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình tờ khai hải quan E31, được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT. Nhưng sau 1 thời gian Công ty tôi có đơn hàng ít lại nên còn tồn nguyên liệu và vì nguyên liệu có thời hạn sử dụng không để quá lâu được, nên Công ty tôi cần thanh lý số nguyên liệu này. Công ty tôi có làm công văn gởi Chi cục hải quan xin được chuyển mục địch sử dụng cho phần nguyên liệu này và đã mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, để bán số nguyên liệu này cho 1 công ty khác trong nước, mã loại hình tờ khai hải quan: A42. Khi chuyển mục đích sử dụng Công ty tôi có nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị tăng cho lô nguyên liệu này. Vậy cho tôi hỏi Công ty tôi có phải nộp thuế nhà thầu cho số nguyên liệu này không và nếu có nộp thì nộp theo quy định tại văn bản nào và nộp với thuế suất bao nhiêu. Tôi xin cảm ơn!
- Trả lời:
Tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về các trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu. Tuy nhiên, các thông tin mà quý doanh nghiệp nêu không đủ căn cứ xác định Công ty không phải kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài khi nhập khẩu nguyên vật liệu. Vì vậy, quý doanh nghiệp nghiên cứu quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC và căn cứ trên tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo quy định.
Còn khi Công ty bán số nguyên liệu còn tồn cho 1 công ty khác trong nước, thì Công ty không phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với giao dịch tiêu thụ trong nước này nếu nhà thầu nước ngoàikhông phát sinh bất cứ hoạt động kinh doanh nào trong lãnh thổ Việt Nam đối với giao dịch đó..
Câu 12. Về thuế nhà thầu
- Câu hỏi: "Thủ tục áp dụng Hiệp định thuế đối với hãng hàng không nước ngoài:
Theo hướng dẫn tại Điều 62.1, Chương VI, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục áp dụng Hiệp định đối với hãng hàng không nước ngoài, việc cấp phép bay chỉ áp dụng đối với “tàu bay hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam”. Tuy nhiên, Hãng hàng không Quantas Airways không khai thác chặng bay trong lãnh thổ Việt Nam, không hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam nên không cung cấp được giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định.
HTT Travel được Hãng hàng không Quantas Airways ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế cho Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và nhận được Thông báo số 9281/TB- CTTPHCM ngày 24/5/2023 trả lời về việc Hãng hàng không Quantas Airways không thuộc diện được miễn (giảm) thuế do không có giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định."
- Trả lời:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 62.1, Chương VI, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục áp dụng Hiệp định đối với hãng hàng không nước ngoài, trường hợp Hãng hàng không Quantas Airways không cung cấp được giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định, CQT Việt Nam không có cơ sở để giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
Trân trọng.
TCT