Trí Nguyễn Logo
Thời gian làm việc: 7:15 – 18:30 Thứ 2 đến Thứ 7
Quy định kinh doanh ngành nghề hóa chất

Quy định kinh doanh ngành nghề hóa chất

Kinh doanh hóa chất là một ngành kinh doanh có điều kiện. Yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh lĩnh vực này.
Admin
11/09/2019

Điều kiện kinh doanh hóa chất:

– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất;

– Cơ sở vật chất kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP;

– Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

– Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

– Vật chứa, bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; phương tiện vận chuyển hóa chất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật;

– Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

– Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất.

– Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

=> Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất để hoạt động đúng quy định.

Thành phần hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất:

1– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 113/2017/NĐ-CP

2– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

3– Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

4– Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc Xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

5– Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy và văn bản chấp thuận nghiệm thu hệ thống phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền. Đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

6– Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với kho chứa hóa chất;

7– Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh. Nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ. Hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

8– Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất

;9– Bản sao Chứng chỉ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

10– Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất, Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP;

11– Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và hàng hóa dễ cháy nổ, Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

12– Hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải

Sưu tầm