
Câu hỏi 1: Doanh nghiệp chúng tôi đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn nay cần lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn bị sai sót trước đây thì thực hiện như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 575/TCT-QLN ngày 28/2/2023, Vụ Quản lý nợ và CCNT – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“3) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.”
- Tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sói, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số.. . ký hiệu... . ngày... tháng... năm”.
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập có sai sót thì đều phải lập hóa đơn mới. Trường hợp Công ty cổ phần CADICO đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, Công ty cần lập hóa đơn để thay thế hoặc điều chỉnh cho hóa đơn đã lập thì Công ty được sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh và phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì thực hiện khai bổ sung như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 5051/TCT-KK ngày 10/11/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vì quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vì quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế ”.
- Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 13/ 10/2020 của Chính phủ quy định:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
..
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.... ”
Kế từ thời điểm Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực thì quy định này không phát sinh vướng mắc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế khi khai thuế. Đồng thời, quy định này hướng dẫn chi tiết khoản 8 Điều 43 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về hồ sơ khai thuế (bao gồm hồ sơ khai thuế lần đầu và hồ sơ khai bổ sung). Do vậy hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP là đúng thẩm quyền được giao tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Câu hỏi 3: Qui định nộp chứng từ thay hóa đơn bán hàng đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan bán hàng hóa vào nội địa như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 13870/BTC-TCHQ ngày 18/12/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
(1) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, người khai hải quan chưa phát hành được hóa đơn bán hàng do chưa hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (bản chụp) thay hóa đơn bán hàng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.
(2) Khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ hải quan kèm hóa đơn bán hàng trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (bản chụp) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì lập hồ sơ khai thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế như thế nào với kỳ thuế từ tháng 01/2021 hoặc quý I-2021 trở đi??
Trả lời: Tại Công văn số 687/TCT-KK ngày 13/3/2023, Vụ Kê khai và kế toán thuế Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại Điều 7, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính (có hiệu lực từ ngày 05/12/2020):
“Điều 7. Hồ sơ khai thuế
d) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.
Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
a) Khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định này tại nơi có dự án đầu tư.”
- Tại Điều 5, Điều 27 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ hướng dẫn:
“Điều 5. Trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
1. Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (trừ quy định tại khoản 3 Điều này), cụ thể:
i) Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra (nếu có).
3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý theo quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư này.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế
a) Cục Thuế nơi người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế. ”
Trường hợp cơ sở kinh doanh (sau đây gọi là NNT) có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Nếu NNT đề nghị hoàn thuế trên tờ khai thuế mẫu 02/GTGT kỳ thuế từ tháng 01/2021 hoặc quý 1/2021 trở đi và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính thì Cục Thuế nơi có dự án đầu tư tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của NNT.
Cục Thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế và tình hình thực tế của NNT để thực hiện kiểm tra đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau; phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của NNT để xác định: Số thuế GTGT còn được khấu trừ của từng dự án đầu tư trước kỳ tính thuế tháng 01/2021 hoặc quý I-2021 và việc bù trừ thuế GTGT đầu vào của từng dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động kinh doanh đang thực hiện theo đúng quy định.
Câu hỏi 5: Qui định về kê khai thuế đối với sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 2724/TCT-CS ngày 3/7/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1) Về việc hoàn thuế GTGT xuất khẩu đối với sản phẩm từ đá: Căn cứ quy định của pháp luật thuế GTGT, ngày 11/03/2021, Tổng cục Thuế đã có công văn số 616/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Định.
2) Về việc kế thừa nội dung kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước:
Tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/2/2018 của Bộ Tài chính đã có hướng dẫn về việc xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm xuất khẩu
Trích công văn số 616/TCT-CS ngày 11/3/2021 nêu trên
-Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định như sau:
“Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13Ú2008/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số Điểu theo Luật số 31Ú2013ÚQH13: …
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. ”
- Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biên thành sản phẩm khác ...
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”
- Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT và các xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
…
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.
c) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.
d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.
Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế địa phương phối hợp với các Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp sản xuất trực tiếp sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản để hướng dẫn doanh nghiệp mua các sản phẩm nêu trên để xuất khẩu thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.
Đối với các hợp đồng mua bán trong thời gian tới của doanh nghiệp, Cục Thuế hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thỏa thuận với bên bán về việc chứng minh tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để phục vụ việc hoàn thuế của doanh nghiệp.
Câu hỏi 6: Qui định về kê khai thuế đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 3679/TCT-CS ngày 21/8/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi, quy định:
“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thụ nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đối về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”. ”
- Về quy định pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:
+ Từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 20/8/2018 thực hiện theo Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
+ Từ ngày 20/8/2018 đến nay thực hiện theo Quyết định số 27/2018/QĐ- TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Về việc xác định sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp l của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ chuyên ngành.
Ngày 12/3/2021, Bộ Tài chính có công văn số 2550/BTC-TCT gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam thông báo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), hướng dẫn về nguyên tắc khi xác định ưu đãi đối với hoạt động chế biến thủy sản như sau:
“... Căn cứ vào ý kiến của các Bộ, Ngành nói trên thì các hoạt động (i) chế biến từ sản phẩm tươi sống đã qua đông lạnh đến -18 độ C ngoại trừ hoạt động ướp lạnh thực hiện trên tầu đánh bắt, (ii) chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, (iii) chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng GTGT là hoạt động chế biến thủy sản.”
- Về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản, ngày 29/5/2014 Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp Cục Thuế có vướng mắc trong việc xác định hoạt động chế biến thủy sản thì Cục Thuế trao đổi với cơ quan chuyên ngành tại địa phương để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định.
Trích Công văn số 7062/BTC- TCT ngày 29/5/2014 về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản.
Từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Ví dụ các sản phẩm sau đây là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:
1. Tôm nguyên liệu (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường) - làm sạch - để nguyên con hoặc lặt đầu, bóc vỏ (xẻ lưng, rút tim…), cắt bụng, ép duỗi thẳng - xếp vào vỉ - hút chân không - đông lạnh.
2. Mực tươi - làm sạch - phân loại - cắt khúc, xếp khuôn - cấp đông - đóng gói - xuất bán.
3. Cá file; tôm, cá cấp đông.
4. Hạt điều tươi - phơi - hạt điều khô - sàng, hấp, cắt tách - sấy khô - bóc vỏ lụa - hun trùng - đóng thùng.
5. Lúa (thóc) xay xát ra gạo - gạo đã qua công đoạn đánh bóng.
6. Sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác.
7. Phế phẩm, phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản như tấm; trấu; đầu tôm; vỏ tôm; đầu cá; xương cá; nội tạng và phế phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật; mỡ tươi; … ở khâu kinh doanh thương mại cũng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Câu hỏi 7: Qui định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam,như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 3829/TCT-CS ngày 29/8/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT- BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT- BTC hướng dẫn về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
Theo nội dung trình bày tại công văn số 01/2023/CV/HE-TCT nêu trên và hồ sơ gửi kèm thì Công ty TNHH Helinox cung cấp cho khách hàng nước ngoài một số dịch vụ được tiêu dùng ở Việt Nam nên về nguyên tắc không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Câu hỏi 8: Chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng chứng chỉ REC qui định như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 4665/TCT-CS ngày 23/10/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Bộ Công Thương có ý kiến tại công văn số 6153/BCT-TKNL ngày 07/9/2023, Cục Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường) có ý kiến tại Công văn số 995/BĐKH-KTTT ngày 08/8/2023 gửi Tổng cục Thuế (bản chụp các công văn kèm theo). Theo đó, chứng chỉ REC không được quy định là tín chỉ các bon hay tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính quy định tại khoản 35 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và không thuộc phạm vi quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
Căn cứ quy định và ý kiến của các Bộ, ngành nêu trên, khoản thu từ hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ REC không thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Câu hỏi 9: Chính sách về hồ sơ hoàn thuế GTGT đổi với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qui định như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 4858/TCT-CS ngày 1/11/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế;
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp;
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4278/TCT-KK ngày 20/9/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, công văn số 4781/TCT-KK ngày 30/11/2018 trả lời Cục Thuế TP Đà Nẵng, công văn số 4010/TCT-CS ngày 18/10/2021 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, công văn số 734/TCT-CS ngày 16/3/2023 trả lời Cục Thuế các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa -Vũng Tàu (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục thuế căn Cứ quy định, hướng dẫn trên, nghiên cứu hướng dẫn tại các công văn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.
Trích Công văn số 1169/TCT-KK ngày 30/3/2017
Trường hợp công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ; Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ phân bổ là tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ và số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang nếu phục vụ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (số thuế này bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chung trong đó có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu).
Trích công văn 4010/TCT-CS ngày 18/10/2021 về hoàn thuế GTGT đổi với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ hướng dẫn trên và theo báo cáo của Cục Thuế địa phương, trường hợp Công ty TNHH Quốc tế RR có dự án đầu tư Nhà máy sản xuất giày dép RR giai đoạn 2, Công ty không thực hiện kê khai riêng số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT mà kê khai cùng thuế GTGT được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh tại tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, đến nay dự án đầu tư đã đi vào hoạt động thì số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện theo quy định.
Câu hỏi 10: Doanh nghiệp khai bổ sung cho Tờ khai thuế GTGT bổ sung lần 1 không làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không làm thay đổi số thuế GTGT đề nghị hoàn) thì có phải nộp Tờ khai bổ sung lần 2 hay không?
Trả lời: Tại Công văn số 4904/TCT-CS ngày 03/11/2023– Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
(1) Về thuế GTGT đầu vào của giai đoạn trước khi được áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 78 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính) về xử lý tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại.
Ngày 25/9/2023, Bộ Tài chính đã có công văn số 10225/BTC-TCT trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc xử lý thuế GTGT đầu vào của giai đoạn trước khi được áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ quy định trên, ngày 26/4/2021 Công ty TNHH điện tử Samsung HCMC CE Complex có công văn số 0426/2021/SEHC thông báo đến Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh, Chi cục Hải quan Khu công nghệ cao thuộc Cục HỌ TP.Hồ Chí Minh, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc chính thức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp chế xuất từ ngày 01/5/2021 thì chính sách thuế áp dụng đối với Công ty TNHH điện tử Samsung HCMC CE Complex là doanh nghiệp chế xuất thực hiện từ ngày 1/5/2021.
(2) Về việc kê khai thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 4/2021:
Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày tại công văn của Cục Thuế, trường hợp Công ty khai bổ sung cho Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2021 (Tờ khai bổ sung lần 1) không làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không làm thay đổi số thuế GTGT đề nghị hoàn) thì không phải nộp Tờ khai bổ sung lần 2. Trường hợp Cục Thuế xác đ GTGT đề nghị hoàn thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định tại tờ khai thuế GTGT tháng 4/2021 (Tờ khai bổ sung lần 1) là đúng quy định và đúng với số thuế GTGT đề nghị hoàn thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định.
Câu hỏi 11: Chính sách giảm thuế GTGT năm 2023 đối với thiết bị điện tử gia dụng theo pháp luật về công nghệ thông tin qui định như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 4859/TCT-CS ngày 1/11/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 7169/BTC-TCT đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến về việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế và Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến tại công văn số 4206/BTTTT-KHTC ngày 14/8/2022 (bản photocopy kèm theo). Trên cơ sở đó ngày 22/9/2022, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3522/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuê (bản photocopy kèm theo). Đê nghị Công ty TNHH Panasonic Việt Nam căn Cứ công văn số 3522/TCT-CS nêu trên đề thực hiện.
Trích công văn số 3522/TCT-CS ngày 22/9/2022 về chính sách thuế GTGT
1. Về giảm thuế GTGT đối với hoạt động thu hộ hãng vận tải nước ngoài
Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Về giảm thuế GTGT đổi với sản phẩm điện tử gia dụng
Ngày 22/7/2022 Bộ Tài chính đã có công văn số 7169/BTC-TCT đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến về đề xuất của Bộ Tài chính: trường hợp hàng hóa được xác định là sản phẩm thiết bị điện từ gia dụng thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
3. Giảm thuế GTGT đối với trường hợp thời điểm lập hóa đơn đặc thù
Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời điểm lập hóa đơn đặc thù được quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh được giảm thuế GTGT theo quy định đối với các hóa đơn lập từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.
Trích công văn số 4206/BTTTT-KHTC ngày 14/8/2022 xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT
Theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử thì “Thiết bị điện tử gia dụng là thiết bị điện tử dùng trong các hoạt động của gia đình. Thiết bị điện từ bao gồm thiết bị điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt, máy hút bụi, lò vi sóng”. Trong đó, thiết bị điện tử là những thiết bị có cấu tạo cơ bán bao gồm các linh kiện bán dẫn và các mạch điện từ tích hợp, hoạt động theo các nguyên lý điều khiển của mạch điện tử.
Như vậy, để xác định một sản phẩm có phải là thiết bị điện tử gia dụng theo pháp luật về công nghệ thông tin trước hết cần phải xem xét, đánh giá các thiết bị này có phải là thiết bị điện tử hay không. Các thiết bị nêu tại công văn số 7169/BTC-TCT chỉ có tên sản phẩm mà không chỉ rõ tính năng kỹ thuật cũng như công năng sử dụng. Vì vậy, căn căn cứ các quy định nêu trên và đặc tính kỹ thuật của từng sản phẩm để xác định, phân loại sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật và thực tiễn. “
Câu hỏi 12: Chính sách giảm thuế GTGT đối với trường hợp sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau được qui định như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 5435/TCT-CS ngày 04/12/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua thì đề nghị Công ty đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP, cụ thể:
- Trường hợp Công ty thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt có thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền được xác định từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 thì thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP;
- Trường hợp Công ty thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 10% và không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023;
- Trường hợp Công ty thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT.
Trường hợp Công ty sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu Công ty không xác định được theo mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh.
Câu hỏi 13: Doanh nghiệp có hoạt động tại Hà Nội và khai thác cát tại các tỉnh nhưng không thành lập Chi nhánh thì thực hiện kê khai thuế như thế nào??
Trả lời: Tại Công văn số 5455/TCT-KK ngày 05/12/2023 – Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty xây dựng có trụ sở chính tại Hà Nội và có hoạt động khai thác cát tại các tỉnh nhưng không thành lập Chi nhánh tại các tỉnh thì Công ty phải thực hiện đăng ký địa điểm kinh doanh tại các tỉnh theo quy định về đăng ký doanh nghiệp. Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế cho hoạt động khai thác cát tại địa điểm kinh doanh như sau:
(1) Kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi có hoạt động khai thác:
- Thuế tài nguyên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Phí bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Lệ phí môn bài theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
(2) Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Điều 13, Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế trên các địa bàn để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
Trân trọng.
Trên đây là nội dung tư vấn của Đại lý thuế Trí Nguyễn cho một số vấn đề người nộp thuế quan tâm.
Nếu cần biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: - Điện thoại 090 668 0001 - Email: phaply.hhdn@gmail.com.
Tổng Cục Thuế