Trí Nguyễn Logo
Thời gian làm việc: 7:15 – 18:30 Thứ 2 đến Thứ 7
Hướng dẫn Chính sách thuế: Tiền Thuê Đất

Hướng dẫn Chính sách thuế: Tiền Thuê Đất

Miễn, giảm tiền thuê đất là chính sách tài chính về đất đai của Nhà nước đối với người dân, thể hiện sự qan tâm, hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu đất đai...
admin
07/02/2024

Câu hỏi 1: Thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian xây dựng cơ bản và theo ưu đãi đầu tư được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 2680/TCT-CS ngày 29/6/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại khoản 3 Điều 18 quy định:

“3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.

- Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại khoản 2 Điều 15 quy định:

“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

...2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:

a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền miễn, giảm được xác định như sau:

- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: Cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (% ) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.

- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất" .

Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì việc tính tiền thuê đất được xác định như sau: (i) nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng; (ii) nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất. Như vậy, quy định này hướng dẫn rõ đối với trường hợp cho thuê đất từ 15 ngày trở lên và dưới 15 ngày. Việc tính tròn tiền thuê đất 01 tháng (tháng đầu tiên trong năm đầu tiên) không ảnh hưởng đến thời điểm ổn định đơn giá thuê đất. Trên cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cơ quan thuế sẽ căn cứ số tiền thuê đất phải nộp để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo xây dựng cơ bản và ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 2: Quy định về xử lý tiền thuê đất đã miễn khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 2382/TCT-CS ngày 13/6/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) quy định về việc thu hồi số tiền đất đã được miễn, giảm (số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi, tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi, thẩm quyền quyết định...) đối với trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, mà không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai.

Liên quan đến quy trình xử lý, hạch toán Quyết định thu hồi Quyết định miễn, giảm thuế đã ban hành trên ứng dụng TMS, cơ quan thuế sử dụng chức năng 5.3. Tra cứu quyết định miễn giảm để tra cứu quyết định miễn giảm cần hủy và thực hiện hủy Quyết định miễn, giảm. Hệ thống TMS thực hiện xử lý hủy Quyết định miễn, giảm như sau:

- Trường hợp giao dịch sinh ra từ quyết định miễn giảm chưa bù trừ: Hệ thống sinh giao dịch HC bù trừ với giao dịch QM hiện chưa được bù trừ.

- Trường hợp giao dịch sinh ra từ quyết định miễn giảm đã bù trừ thuộc kỳ đang mở số: Hệ thống bỏ bù trừ giữa giao dịch QM và giao dịch bù trừ vào kỳ hiện tại đồng thời sinh giao dịch HC bù trừ với giao dịch QM.

- Trường hợp giao dịch sinh ra từ quyết định miễn giảm đã bù trừ thuộc kỳ khóa số: Hệ thống không sinh giao dịch HC mà sinh giao dịch DP có thông tin như giao dịch gốc được bù trừ với giao dịch QM (sinh khoản phải nộp giống khoản phải nộp gốc được miễn, giảm).

Câu hỏi 3: Việc thực hiện giải quyết miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 2676/TCT-CS ngày 29/6/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định:

“2. Sửa đối, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

….b) Trường hợp doanh nghiệp trước khi chuyển đổi đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp sau khi chuyển đối có trách nhiệm đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thủ tục quy định tại Điều 85 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; ký lại hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuê đất mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất. ””

-Tại khoản 2 Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“2. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này,

b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất);

c) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ”

Câu hỏi 4: Thủ tục miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5831/TCT-CS ngày 20/12/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

-Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sô Điêu của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“10. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:

a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.

b) Người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại”

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương rà sát việc thực hiện dự án nếu trên theo đúng quy định của pháp luật hay chưa? Trường hợp việc thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật đã đúng quy định của pháp luật thì việc xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại khi chuyển nhượng được xác định như sau:

-Trường hợp người chuyển nhượng được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.

-Trường hợp người chuyển nhượng được nhà nước cho thuê đất đã được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật, nếu người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 5: Thủ tục miễn tiền thuê đất dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 2876/TCT-CS ngày 12/7/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

7. Sửa đổi Điều 21 như sau:

..7. Xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật đầu tư để ghi vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất

a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

-Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đã có giá đất tính thu tiền thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật thì số tiền thuê đất được miễn, giảm xác định theo giá đất tính thu tiền thuê đất.

-Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định thì số tiền thuê đất được miễn, giảm xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất hoặc cho một số năm thì số tiền được giảm ghi trên Quyết định giảm tiền thuê đất là số tiền xác định trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất tại thời điểm ban hành Quyết định và được điều chỉnh tương ứng khi điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định. ”

- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất”

-Tại Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“ Điều 59. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Hồ sơ miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;...

2. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; ”

Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính và mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số Văn bản kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định được giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định thì số tiền thuê đất được miễn, giảm xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Câu hỏi 6: Thủ tục về miễn tiền thuê đất, hoàn trả hoặc cắn trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3101/TCT-CS ngày 24/7/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

(1) Về việc miễn tiền thuê đất và xử lý số tiền thuê đất nộp thừa:

Liên quan đến việc hướng dẫn về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1021/TCT-CS ngày 30/3/2023 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Về khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp:

- Tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Khoản 9. Bổ sung Khoản 5, Khoản 6 vào Điều 32 như sau.

..6. Việc xử lý đối với tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) mà người sử dụng đất đã chỉ trả theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được thực hiện như sau:

..b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng l1 năm 2005 của Chính phủ hoặc phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất và thu tiên thuê đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 15 Nghị định này thì được trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng) tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng (phân bổ cho thời gian thuê đất còn lại tương ứng với phần diện tích có thu tiền thuê đất và chưa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh) vào tiền thuê đất phải nộp và không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ vào tiền thuê phải nộp được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm. Đơn giá thuê đất để thực hiện quy đổi áp dụng theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016...”

-Tại Điều 9 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn: …

b) Số tiền được khấu trừ quy định tại Điểm a Khoản này được xác định như sau...

-Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP xác định bằng số tiền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chia (:) cho thời hạn thuê đất nhân (x) với thời gian thuê đất còn lại tính từ thời điểm ngày Nghị định số 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau đó chia (:) cho số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016 và do cơ quan thuế thực hiện...”

Việc xử lý đối với tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) mà người sử dụng đất đã chỉ trả theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2004 được thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.

Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) để xác định số tiền đền bù, giải phóng mặt bằng (không bao gồm tài sản gắn liền với đất) được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp nêu trên báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 333/2016/TT- BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.

Trường hợp nếu Công ty có chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2004 thì đề nghị Công ty liên hệ với Sở Tài chính để được xác định số tiền đền bù, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo đúng quy định tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Câu hỏi 7: Quy định về số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng còn lại chưa được khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3059/TCT-CS ngày 21/7/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Kể từ ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), cơ quan tài chính chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo thẩm quyền quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và đang trừ dần số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01/01/2015 theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính. Trường hợp này cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trước ngày 01/7/2014; vì vậy, cơ quan thuế tiếp tục khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại vào tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định tại Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

Câu hỏi 8: Thủ tục kế thừa nghĩa vụ tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3061/TCT-CS ngày 21/7/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Pháp luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay chỉ có quy định về kế thừa và tiếp tục được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại tương ứng với thời gian đã thực hiện quy đổi nhưng chưa được trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật; không có quy định về kế thừa và tiếp tục được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất và giao cho đơn vị khác thuê.

Câu hỏi 9: Về nghĩa vụ tài chính về đất đai khi người sử dụng đất điều chỉnh quy hoạch nhiều lần được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3257/TCT-CS ngày 01/8/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Trường hợp người thuê đất, người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chỉ tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước. Trường hợp người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính mà đề nghị thay đổi quy hoạch chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải (i) Nộp đủ số tiền thuê đất xác định theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tương ứng theo quy định của pháp luật; (ii) Nộp bổ sung tiền thuê đất được xác định bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất phải nộp theo quy hoạch trước khi điều chỉnh và theo quy hoạch sau khi điều chỉnh được xác định tại cùng một thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

Pháp luật về đất đai không có quy định cho phép người sử dụng đất chỉ kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính lần sau cùng khi có nhiều lần điều chỉnh quy hoạch.

Câu hỏi 10: Giải quyết vướng mắc khi thực hiện chính sách tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3261/TCT-CS ngày 1/8/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

-Tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 2 Điều 8, Khoản 3 Điều 9, Khoản 1 và Khoản 4 Điều

14, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 25, Khoản 4 Điều 30, Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: …

Điều 14. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của dự án thuê trả tiền thuê hàng năm

(1) Đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Hết thời gian ổn định, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi Cục thuế điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.

(4) Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp động thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai:

Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ đề cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

3. Cơ quan thuế:

a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngắm, số tiền thuê đất có mặt nước, sô tiên thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này...

…

Điều 32. Xử lý một số vấn đề cụ thể

3. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, nếu đã được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được nộp tiền thuê đất theo Thông bảo tạm nộp và không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp hàng năm (không được ổn định 05 năm) trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, diện tích đất và mục đích sử dụng đất thực tế đang sử dụng để thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật. …

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công

5. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

b) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt nước.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trưởng hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tổ để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

Căn cứ quy định trên:

(1) Về việc thu tiền thuê đất:

Kể từ ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), đối với trường hợp người thuê đất chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất thì việc tính thu tiền thuê đất được xác định trên các căn cứ sau: Diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng, mục đích sử dụng đất thuê theo mục đích thực tế đang sử dụng, đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, nếu đã được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp trước ngày 01/7/2014 thì việc thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

(2) Về việc khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất và xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

-Đối với giai đoạn sử dụng đất trước ngày 05/12/2020 (ngày Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê đất thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nên không có cơ sở xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đã thực hiện đến trước ngày 05/12/2020.

-Kể từ ngày 05/12/2020, trường hợp người thuộc đối tượng thuê đất, thuê mặt nước sử dụng đất chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất và chưa có kê khai với cơ quan thuế, chưa có tên trên sổ bộ thuê đất, chưa có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Nếu người thuê đất có hành vi vi phạm về khai, nộp hồ sơ khai tiền thuê đất thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Câu hỏi 11: Chính sách miễn giảm tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3868/TCT-CS ngày 30/8/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Tại điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

"17. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đâu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà mức này đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư; hoặc không ghi cụ thể mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng và đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất nhưng người thuê đất chậm làm thủ tục đề được miễn, giảm thì nay tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất, người thuê đất phải nộp hồ sơ để nghị miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2017, quá thời hạn này người thuê đất mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được xét miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm tiền thuê đất còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 mà trong giấy chứng nhận nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn tiền thuê đất mà mức này đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư và đã làm thủ tục miễn tiền thuê đất theo quy định trước ngày 01/01/2017 thì nay tiếp tục được miễn tiền thuê đất theo quy định điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.

Đề nghị Cục Thuế phối hợp cơ quan chức năng địa phương để rà soát hồ sơ cụ thể để xác định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất, mối quan hệ giữa các công ty liên quan có phải là một doanh nghiệp hay không? Trên cơ sở đó xác định việc miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.

“Việc thực hiện xác định chủ thể hợp pháp của khu đất, việc đổi tên trên giấy tờ pháp lý về đất đai, việc ký hợp đồng thuê đất thuộc trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường; không thuộc trách nhiệm của cơ quan tài chính và cơ quan thuế”.

Câu hỏi 12: Chính sách tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4034/TCT-CS ngày 13/9/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định về thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất quy định:

“6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:

“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện đề được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất hưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.

b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn giảm.

c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.

đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ- CP ngày 14/11/2017 chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.

Nếu Công ty không thuộc trường hợp không đáp ứng các điều kiện đề được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất thì không bị thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ.

Câu hỏi 13: Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3900/TCT-CS ngày 31/8/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

-Tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,..

Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. ”

-Tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

- Tại số thứ tự 37 Phụ lục II danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định:

Toàn bộ các huyện và thành phố thuộc tỉnh Kon Tum thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ quy định trên, pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hiện hành quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới (trừ các trường hợp được quy định tại Khoản I Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ) và hướng dẫn cụ thể dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 14: Quy định về đối tượng được miễn tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3929/TCT-CS ngày 5/9/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới, được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.

Đề nghị Cục thuế căn cứ hồ sơ thực tế và bản chất của việc liên doanh, liên kết để xác định đối tượng đang trực tiếp được Nhà nước cho thuê đất, đối tượng trực tiếp thực hiện dự án và dự án có phải là dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới, có thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư hay không để từ đó xác định việc miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi 15: Thủ tục tính tiền sử dụng đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4204/TCT- CS ngày 22/9/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 57, điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai năm 2013, điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất PNN không phải là đất ở không thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Đất đai.

Vì vậy, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) không có quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp này.

Câu hỏi 16: Thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất của dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 3983/TCT-CS ngày 31/10/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

1. Về chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất

Pháp luật về đất đai năm 2013 không còn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Pháp luật về thu tiền sử dụng đất hiện hành cũng không có quy định người sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định, nay nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước giao đất. Vì vậy, không có cơ sở áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất tại thời điểm thu hồi và giao đất cho Công ty.

2 Về xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất và tiền chậm nộp tiền sử dụng đất:

Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và tổ chức kinh tế chưa nộp hoặc mới tạm nộp một phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì được xử lý theo quy định tại Điểm c và Điểm đ, Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

Câu hỏi 17: Thủ tục miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp và tiền sử dụng đất của hộ gia đình khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4004/TCT-CS ngày 1/11/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

4.1. Miễn tiền thuê đất của Công ty Nam Hồng (TNHH) thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu thể thao, trường học, công trình công cộng, khu đô thị tại phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh:

Tổng Cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương rà soát lại việc thay đổi chủ trương đầu tư của Dự án sang hình thức hợp đồng BT phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

Đối với diện tích đất của dự án được xác định thuộc phần quỹ đất để thanh toán Dự án BT theo quy định của pháp luật thì không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất này theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 69/2021/NĐ- CP của Chính phủ.

4.2. Xác định nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BTC, trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ- CP. Theo đó, đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, có hay không có nhà ở thì mức thu được xác định theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

Câu hỏi 18: Thủ tục tính tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4062/TCT-CS ngày 7/11/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Pháp luật về quản lý tài sản công qua các thời kỳ không có quy định về hình thức đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp để liên doanh, liên kết thực hiện dự án đầu tư; Pháp luật về xã hội hóa quy định cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, vốn góp từ người lao động trong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, không có quy định hình thức doanh nghiệp bỏ 100% vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong khuôn viên đất của cơ sở xã hội hóa. Ngoài ra, Nghị định số 85/2012/NĐ- CP do Bộ Y tế chủ trì ban hành.

Do đó, TCT đề nghị Cục Thuế tỉnh Tiền Giang phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để rà soát lại việc hợp tác kinh doanh giữa Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Tiền Giang và Công ty TNHH Thuận Phú thực hiện dự án “Khu khám chữa bệnh theo yêu cầu và kỹ thuật cao” đảm bảo theo đúng quy định pháp luật từng thời kỳ; trường hợp chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo đúng quy định. Đồng thời, báo cáo xin ý kiến Bộ Y tế về các nội dung hợp tác kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP. Ngoài ra, do Liên danh giữa Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Tiền Giang và Công ty TNHH Thuận Phú không thành lập cơ sở hạch toán độc lập hoặc pháp nhân mới để thực hiện Dự án nên không đáp ứng đủ điều kiện để được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

Câu hỏi 19: Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4226/TCT-CS ngày 15/11/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Việc cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai (trong đó có xác định mục đích sử dụng đất) thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan tài nguyên và môi trường.

Do đó, trường hợp trong quá trình thu thuế, cơ quan thuế phát hiện người sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính để xác định mục đích thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền, từ đó cơ quan thuế có cơ sở để tính thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 20: Việc xác định đối tượng, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4227/TCT-CS ngày 15/11/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi, bỗ sung tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP), trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của phápluật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án; trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thấm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật không ghi thời gian xây dựng cơ bản(tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư.

Câu hỏi 21: Thủ tục về miễn tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 4231/TCT-CS ngày 15/11/2022, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:

“3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 và Nghị định 210/2013/NĐ-CP tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã cấp hoặc có quyền hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại của dự án nếu đáp ứng được các điều kiện ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần chè Tân Trào, Công ty cổ phần chè Sông Lô, Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm được nhà nước cho thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đã hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo pháp luật đất đai (không phải hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ- CP của Chính phủ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ) thì không thuộc đối tượng được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 22: Thủ tục miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5828/TCT-CS ngày 20/12/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Căn cứ các quy định nêu tại công văn và hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án.

Câu hỏi 23: Việc xác định ưu đãi tiền thuê đất được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5210/TCT-CS ngày 22/11/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới. Trường hợp người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất để kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14) và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 24: Thực hiện giải quyết miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5240/TCT-CS ngày 23/11/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

Về nguyên tắc việc xem xét miễn tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm 1, mục IV, phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định Số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Đề nghị Cục Thuế căn quy định định nêu trên, ý kiến cơ quan chức năng tại địa phương và hồ sơ cụ thể của Công ty để xác định diện tích đất thuê của Công ty cổ phân cao su Hòa Bình có phải là diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh hay không để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi 25: Chính sách giảm tiền thuê đất xã hội hóa được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5417/TCT-CS ngày 04/12/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

- Căn cứ Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ- CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Pháp luật về thu tiền thuê đất (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) đã có quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. Chính sách xã hội hóa trong hoạt động y tế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ, Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính, các văn bản này đã quy định cụ thể về mức miễn, giảm và hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất.

Pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa hiện hành không có quy định về việc nhà đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất kể từ thời điểm dự án hoàn thành đưa vào hoạt động trong trường hợp đã bị thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định do chậm triển khai thực hiện.

Câu hỏi 26: Thủ tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc xác định đơn giá thuê đất của các trường hợp ngắn hạn hàng năm được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời: Tại công văn số 5647 /TCT-CS ngày 13/12/2023, Vụ chính sách Tổng cục Thuế trả lời như sau:

(1) Theo quy định pháp luật đất đai năm 2003 và pháp luật đất đai năm 2013, việc sử dụng đất và cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi hết thời hạn sử dụng đất, Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất, gia hạn thuê đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, tại các Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất phải thể hiện rõ nội dung về thời hạn thuê đất.

(2) Theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013, Điều 3 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì một trong những căn cứ tính thu tiền thuê đất là thời hạn cho thuê đất và thời hạn cho thuê đất đã được quy định cụ thể tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 10 Nghị định số 46/2014/NĐ- CP. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

(3) Pháp luật về thu tiền thuê đất hiện hành (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/1 1/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành) không có quy định cụ thể về việc ổn định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được cho thuê đất ngắn hạn hàng năm, đương nhiên được gia hạn thuê đất cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch hoặc Công ty thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng cho phù hợp quy hoạch.

Các nội dung liên quan đến thời hạn thuê đất, hợp đồng thuê đất, sự phù hợp của quyết định/hợp đồng thuê đất và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...thuộc trách nhiệm của cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương và thẩm quyền hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Vì vậy, đối với các quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất ngắn hạn đã nêu, đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp vướng mắc thì đề nghị liên hệ Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý nhà nước được giao.

Trân trọng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Đại lý thuế Trí Nguyễn cho một số vấn đề người nộp thuế quan tâm.. Nếu cần biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi: Điện thoại 090 668 0001 - Email: phaply.hhdn@gmail.com.

Tổng cục thuế