
1. Ấn định thuế là gì?
Ấn định thuế là việc cơ quan thuế sẽ ra thông báo bằng văn bản và ban hành quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp. Theo đó, cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế đúng theo số tiền được ấn định hoặc tính toán lại số thuế phải nộp dựa trên yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp được nêu trong thông báo. Đây là một cơ chế mang tính cưỡng chế, để đảm bảo tính khách quan, công bằng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thuế.
Các trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định thuế được quy định tại Điều 14 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Hướng dẫn luật quản lý thuế; gồm có:
- Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019.
- Không khai thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019.
- Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế; xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian kiểm tra theo quy định.
- Không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian thanh tra theo quy định.
- Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.
- Mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra và đã được kê khai doanh thu, chi phí tính thuế.
- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Cá nhân cho công ty mượn tiền không lãi suất có bị ấn định thuế không?
Khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: “1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi … đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.” Điều đó có nghĩa là: trường hợp doanh nghiệp không phải là ngân hàng có hoạt động cho vay không tính lãi hoặc có lãi suất thấp hơn lãi suất thông thường (có thể là không tính lãi, hoặc lãi suất 0%), thì thuộc trường hợp ấn định thuế.
Nếu cá nhân cho công ty vay, thì người cho vay sẽ phát sinh một khoản thu nhập từ lãi cho vay, theo luật được xác định là một khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân, khoản thu nhập này phải chịu mức thuế suất 5%. Nghĩa là, các nhân cho vay sẽ phải nộp một khoản thuế thu nhập cá nhân như sau:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = số tiền cho vay x lãi suất cho vay x 5% thuế suất TNCN về đầu tư vốn
Trong đó:
Mức lãi suất ấn định khoản vay được xác định theo một trong các phương án sau:
Phương án 1: Áp dụng = 150% lãi suất cơ bản
Phương án 2: Áp dụng lãi suất cao nhất của các hợp đồng vay (cho vay hoặc đi vay);
Phương án 3: Áp dụng lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản;
Phương án 4: Áp dụng lãi suất hợp lý do cơ quan thuế tự ấn định, đối với quan hệ liên kết.
3. Doanh nghiệp vay tiền cá nhân cần lưu ý gì?
Theo quy định tại Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân, khoản lãi cho vay là một khoản thu nhập từ đầu tư vốn, công ty trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Do đó, trong trường hợp bị ấn định thuế, công ty khả năng cao sẽ bị truy thu khoản thuế thu nhập cá nhân này.
Trong trường hợp vay cá nhân lãi suất 0% và bị ấn định thuế, công ty không được hạch toán chi phí lãi vay được ấn định theo quyết định của cơ quan thuế là chi phí hợp lý được khấu trừ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do là các khoản chi không có thỏa thuận, hồ sơ liên quan hợp lệ
Điều kiện để chi phí lãi vay cá nhân là chi phí hợp lý và không bị ấn định thuế
- Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản cũng không quá thấp so với mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hiện tại;
- Có đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% thu nhập từ lãi cho vay;
- Các chứng từ kèm theo hợp lệ: Hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản kiểm kê…
Trong trường hợp vay tiền từ các cá nhân có liên quan như giám đốc, thành viên hội đồng quản trị…, các giao dịch này được coi là giao dịch liên kết và bị khống chế mức trần chi phí lãi vay được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cụ thể, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của công ty được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA) của công ty. Phần còn lại vượt quá mức trần 30% (EBITDA) sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ thấp hơn mức 30% EBITDA của kỳ đó. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Trường hợp bên đi vay và bên cho vay là 2 pháp nhân có quan hệ liên kết, chịu cùng mức thuế suất, bên đi vay không khấu trừ chi phí lãi tiền vay và các bên có hồ sơ vay vốn hợp lệ thì có thể xem xét không ấn định thuế để tính thu nhập chịu thuế đối với bên cho vay./.